- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 379/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân & gia đình thụ lý số 549/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hồ Thành H - sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu dân cư 3, ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Thanh N - sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu dân cư 3, ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Hồ Thành H và chị Nguyễn Thị Thanh N là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Túc Trưng và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 22/10/2003. Anh, chị có 02 con chung là Hồ Thị Minh T – sinh Ny 30/01/2005 và Hồ Minh P- sinh ngày 07/5/2015. Ngày 29/10/2019, anh H làm đơn xin ly hôn với chị N. [2] Tại Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn ngày 14/11/2019 của Trung tâm hòa giải đối thoại huyện Đ, anh H, chị N đã tự thỏa thuận như sau:
- Anh Hồ Thành H, chị Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn nhau.
- Khi ly hôn, anh H nuôi cháu Tâm; chị N nuôi cháu Phát; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về lệ phí: Anh H tự nguyện chịu; Cùng ngày 14/11/2019 anh H, chị N làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thuận tình ly hôn như trên. Đã hết thời hạn 07 Ny, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Thành H, chị Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hồ Thị Minh T – sinh ngày 30/01/2005 cho anh H; giao cháu Hồ Minh P - sinh ngày 07/5/2015 cho chị N để anh H, chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: các đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Anh H, chị N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh H, chị N có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết; 2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng: anh H tự nguyện chịu. Anh H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai số 0002668 ngày 14/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ nên chuyển thu lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Xuân Hòa |