- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 379/2018/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 24 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 546/2018/TLST - HNGĐ Ngày 28
tháng 6 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Nh - sinh năm 1986 Nơi ĐKNKTT: thôn 6, xã PhX, huyện Kr .N, tỉnh ĐL
Bị đơn: anh Nguyễn Thanh C - Sinh năm 1986 Nơi ĐKNKTT: xóm 5, xã NL, Thành phố V, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào các điều 212 và điều 213 BLTTDS. Căn cứ vào các điều
81,82,83 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn vào hòa giải thành lập
ngày 16/07/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận
trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 16/07/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Nh - sinh năm 1986 Nơi ĐKNKTT: thôn 6, xã PhX, huyện Kr N, tỉnh ĐL
Bị đơn: anh Nguyễn Thanh C - Sinh năm 1986 Nơi ĐKNKTT: xóm 5, xã NL, Thành phố V, tỉnh Nghệ An
2, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
Về con chung: chị Hoàng Thị Nh và anh Nguyễn Thanh C thỏa thuận giao
con chung là Nguyễn Hoàng Phương L, sinh ngày: 16/11/2011 cho chị Hoàng Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Thanh C cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nh mỗi tháng 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2018 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với
khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong . Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 luật thi hành án.
Anh C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc và gặp gỡ con
chung, chị Nh và người thân trong gia đình không được ngăn cấm.
- Về tài sản: vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về án phí: chị Hoàng Thị Nh thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi ngàn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị Nh đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vinh theo biên lai số 0007368 ngày 27/06/2018.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS cùng cấp - Lưu HS - UBND xã NL nơi đăng ký kết hôn (để biết) | Lê Thị Hoài |