vanban.org

Quyết định 379/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Trần Anh T.

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a. Về con chung : Chị Phạm Thị Th và anh Trần Anh T có 02 (hai) con chung là Trần Anh T1 sinh ngày 01/07/2005 và Trần Anh T2 sinh ngày 10/02/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th - Trần Anh T "Tranh chấp ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Trần Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 379/2018/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 26 tháng 07 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 464/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2018 về việc “ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1986.

ĐKHKTT tại: Tổ 56, khu 4, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 54, khu 4, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm 1971.

ĐKHKTT tại: Tổ 56, khu 4, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình ;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thờng vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 07 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 07 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Trần Anh T.

2. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

a. Về con chung : Chị Phạm Thị Th và anh Trần Anh T có 02 (hai) con chung là Trần Anh T1 sinh ngày 01/07/2005 và Trần Anh T2 sinh ngày 10/02/2011.

Vợ chồng ly hôn, chị Phạm Thị Th được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con Trần Anh T1 và Trần Anh T2 đến khi con thành niên (đủ mười tám tuổi). Anh Trần Anh T không phải cấp dưỡng nuôi hai con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con không trực tiếp nuôi theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền được thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Người đang được quyền trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu mọi người tôn trọng quyền được trực tiếp nuôi con của mình.

b. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Th và anh Trần Anh T tự trình bày vợ chồng không có tài sản chung, đến nay không vay nợ chung với cá nhân hay tổ chức nào, cả hai người không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c. Về án phí:

Chị Phạm Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí ly hôn này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị Th đã nộp. Trả lại chị Phạm Thị Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001272 ngày 05/07/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ