- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 379/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 11 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Số 187 Quốc lộ 22, tổ 3, ấp A, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Số 12/8 đường N, tổ 7, khu phố 7, thị trấn C, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh.
Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1957; Địa chỉ: Số 187 Quốc lộ 22, tổ 3, ấp A, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh và bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 12/8 đường N, tổ 7, khu phố 7, thị trấn C, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh.
Kể từ ngày 11/4/2017, Giấy chứng nhận kết hôn số 70, ngày 21/11/2000 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị R không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 02/4/2001. Bà R được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Q cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền là 1.000.000đ (Một tri u đồng). Bắt đầu thi hành từ tháng 4/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà R có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Q chậm trả số tiền cấp dưỡng trên, thì ông Q còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hi n theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông Q lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà R có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Q.
Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho vi c nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án ph : Án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Văn Q thỏa thuận chịu, án ph dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Văn Q chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn Q đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0006133 ngày 09/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n C.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huy n C; - UBND thị trấn C, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |