vanban.org

Quyết định 378/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1); Địa chỉ trụ sở chính: Số B - B N, Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 378/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1);

Địa chỉ trụ sở chính: Số B - B N, Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức danh: Tổng giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần S;

Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1983, Căn cước công dân số:

xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nhận nợ:

Chị Đỗ Thị T và Ngân hàng TMCP S thống nhất thỏa thuận: Chị Đỗ Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền còn nợ theo Giấy Đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 19/10/2017 tính đến ngày 19/03/2026 là: 94.228.054 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 22.034.786 đồng, nợ lãi: 72.193.268 đồng.

2.2. Về phương án trả nợ:

Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên về thời hạn trả nợ như sau:

- Chậm nhất đến ngày 03/04/2026 chị Đỗ Thị T trả Ngân hàng TMCP S

toàn bộ tiền nợ gốc là 22.034.786 đồng;

- Chậm nhất đến ngày 31/05/2026 chị T trả toàn bộ các khoản nợ theo Giấy Đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng các bên đã ký.

Chị Đỗ Thị T còn phải thanh toán tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ

ngày 20/03/2026 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất quy định tại Giấy Đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng các bên đã ký.

Trường hợp chị Đỗ Thị T vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc chị T phải trả toàn bộ dư nợ theo Giấy Đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng các bên đã ký.

2.3. Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải nộp 2.356.000 đồng án phí dân sự sơ

thẩm cho Nhà nước.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả 2.125.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016181 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

2.4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ