- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Thu T - Nguyễn Trung T1"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 378/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 346/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/8/2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con chung”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Thu T, sinh năm 2001
Nơi ĐKHKTT: Thôn 3, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: Số nhà 40, Khu phố L, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T1, sinh năm 1992
Nơi cư trú tại: Thôn 3, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Thu T và anh Nguyễn Trung T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của chị Phùng Thị Thu T và anh Nguyễn Trung T1, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị T và anh T1 thống nhất xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 31/5/2022. Khi ly hôn chị T và anh T1 thống nhất thỏa thuận:
+ Anh T1 là bố được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Nguyễn Trung H đến khi cháu H đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
+ Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh T1 thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
Anh Nguyễn Trung T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị T và anh T1 không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
2.3. Về công nợ chung vợ chồng: Chị T và anh T1 không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về công nợ chung vợ chồng nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phùng Thị Thu T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004403 ngày 28/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND huyện G;
- TAND TP Hà Nội;
- Chi cục THADS huyện G;
- UBND xã N, huyện G, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2022 do UBND xã N, huyện G, thành phố Hà Nội cấp ngày 10/5/2022);
- Các đương sự;
Vũ Quang Dũng
- Lưu HS;