- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh cháp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T với chị Bùi Thị Mộng M
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 378/2023/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 375/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp 6, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Chị Bùi Thị Mộng M, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: ấp 6, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T với chị Bùi Thị Mộng M
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T với chị Bùi Thị Mộng M tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có một người Nguyễn Bùi Quang V, sinh ngày 29/4/ 2003, đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải anh T, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải anh T, chị M xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 300.000 đồng; Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0017814 ngày 18/10/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
Chị Bùi Thị Mộng M không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long; - Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Cẩm; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Sa Rên |