vanban.org

Quyết định 378/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc S và bà

Nguyễn Quỳnh Hồng Ngọc A. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc S và bà
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 378/2022/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 578/2022/TLST-HNGĐ

ngày 06 tháng 5 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Ông NGUYỄN NGỌC S

Sinh năm 1988

Nơi ĐKHKTT: Tổ 2 T, xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Bà NGUYỄN QUỲNH HỒNG NGỌC A

Sinh năm 1989

Nơi ĐKHKTT: 58 đường 2, phường P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh

Hòa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

27 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là

hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc S và bà

Nguyễn Quỳnh Hồng Ngọc A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Đ (Sinh ngày 11/4/2017) và

Nguyễn Ngọc K (Sinh ngày 16/4/2019) cho bà Nguyễn Quỳnh Hồng Ngọc A trực

tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung tròn 18

tuổi.

Ông Nguyễn Ngọc S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng

2.500.000 đồng/tháng/con chung, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2022 cho

đến khi các con chung tròn 18 tuổi.

Ông Nguyễn Ngọc S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Quỳnh

Hồng Ngọc A có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Quỳnh Hồng Ngọc A, mỗi

người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Nguyễn Ngọc S phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Ngọc S tự nguyện nộp thay tiền án phí cho bà Nguyễn Quỳnh Hồng Ngọc A. Như vậy, ông Nguyễn Ngọc S phải nộp 300.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001703 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Ông Nguyễn Ngọc S đã nộp đủ tiền án phí.

Quy định: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về

khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên phải thi hành không trả số tiền nêu trên thì phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ