- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh - hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim A và ông Đỗ Mạnh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 378/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 511/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 1966. ĐKHKTT:Tổ 41, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh P;
- Bị đơn: Ông Đỗ Mạnh Hùng, sinh năm 1965. ĐKHKTT:Tổ 41, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh P; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim A và ông Đỗ Mạnh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đều thống nhất, thỏa thuận vợ chồng có 02 là: Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 17/11/1988 và Đỗ Mạnh H, sinh ngày 25/10/1990. Hiện 02 con chung đó trưởng thành và có gia đình riêng nên không đề nghị Tũa ỏn giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Kim A tự nguyện nhận chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận bà A đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0001374 ngày 06/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Hoàn trả lại cho bà A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.V; - UBND phường N, Tp.V; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Quân |