- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân C-Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân C, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 9, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 378/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 350/2020/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân C, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 9, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn 9, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,55,57,58, 81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân C, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 9, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Chị Trần Thị N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn 9, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận cháu Lê Đức H, sinh ngày 07/5/2014 là con chung của anh Lê Xuân C và chị Trần Thị N. Anh C và chị N thống nhất: Anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Đức H. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C Chị N có quyền, nghĩa vụ qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Xuân C và chị Trần Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0010140 ngày 02/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, trả lại cho anh C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - TAND tỉnh Thanh Hóa. - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |