vanban.org

Quyết định 378/2019/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nhân: Ông Tr n Văn G và bà Nguyễn Thị Thùy T thuận tình ly h n. Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 131, quyển số 01/2015, ngày 28/11/2015 của UBND phường P, thành phố T, tỉnh B cấp cho ông G và bà T kh ng còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "GIANG - TRANG"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 378/2019/QĐST-VDSThủ Dầu Một, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 375/2019/TB-TA, ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Tr n Văn G, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 87/26 (số cũ 87/12C), đường L, tổ 79, Khu phố 12, phường P, thành phố T, tỉnh B.

- Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ h n nhân: Ông Tr n Văn G và bà Nguyễn Thị Thùy T là vợ chồng, đăng ký kết h n ngày 28/11/2015 tại UBND phường P, thành phố T, tỉnh B. Ông G và bà T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên ông G và bà T yêu c u Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n.

Về con chung: Ông G và bà T khai kh ng có con chung, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông G và bà T kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Người yêu c u chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành và biên bản thỏa thuận về ly h n, nu i con và chia tài sản khi ly hôn ngày 17/7/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ D u Một là hoàn toàn tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm của luật và kh ng trái đạo đức xã hội nên Tòa án c ng nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nhân: Ông Tr n Văn G và bà Nguyễn Thị Thùy T thuận tình ly h n.

Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 131, quyển số 01/2015, ngày 28/11/2015 của UBND phường P, thành phố T, tỉnh B cấp cho ông G và bà T kh ng còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông G và bà T khai kh ng có con chung, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông G và bà T kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Tr n Văn G và bà Nguyễn Thị Thùy T mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016- 0034261 ngày 17/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ