- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUAN TINH LY HON GIUA BTT-VXD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TĐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3773/2023/QĐST-HNGĐ | TP TĐ, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TĐ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 1909/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/8/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông BTT - Sinh năm: 1991 - CCCD số: A
Địa chỉ: Số NB/B đường số B, phường HBP, TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà VXD- Sinh năm: 1993 - CCCD số: B
Địa chỉ liên lạc: Căn BC-B, Chung cư CRRS, KDC CN MBB đường NVL, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/9/2023, ông BTT và bà VXD đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông BTT và bà VXD thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông BTT và bà VXD cùng trình bày có 02 con chung tên BVAK (giới tính nam, sinh ngày 05/10/2019) và BVĐL (giới tính nữ, sinh ngày 12/7/2021). Ông T và bà D yêu cầu giao 02 (hai) con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 dương lịch hằng tháng, bắt đầu từ tháng 10 năm 2023. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
- Về tài sản chung: Ông BTT và bà VXD cùng trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông BTT và bà VXD cùng trình bày không có. Ngoài ra, ông BTT và bà VXD không còn bất kỳ yêu cầu nào khác. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông BTT và bà VXD cùng chịu; được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông BTT và bà VXD đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2023/0004558 ngày 18/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự TP TĐ, TP. Hồ Chí Minh. Ông BTT và bà VXD đã nộp đủ tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 53 tại Uỷ ban nhân dân Phường HM quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 5 năm 2019 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - UBND P.HM, Q,BT, TP.HCM; - Lưu:VT, HS. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |