- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liên - Tám"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Kim L và ông Nguyễn Văn T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 377/2017QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 458/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Kim L, sinh năm 1959 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1955 Đều trú tại: Tổ x, phường Đ, thành phố T Căn cứ vào Điều 146, 147,212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,55 Luật Hôn nhân và Gia đình; luât phí và lệ phí năm 2015; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/7/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Kim L và ông Nguyễn Văn T 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Kim L và ông Nguyễn Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí ly hôn để giải phóng cho nhau. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 03/01/1985, Nguyễn Văn T, sinh ngày 30/4/1987. Các con đã trưởng thành. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận khụng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đó nộp. Hoàn trả bà L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu số 0005342 ngày 11/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Trung Thành. - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hà |