- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q - Đ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 345/2026/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 377/2026/QĐST - HNGĐ | Ninh Bình, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là chị Đoàn Thị Q đã có đơn xin rút đơn khởi kiện cùng toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 345/2026/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Q, sinh ngày 01-4-1997; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số H Đ, phường T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Trọng Đ, sinh ngày 21-8-1999; Số CC: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số H Đ, phường T, tỉnh Ninh Bình.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại cho chị Đoàn Thị Q số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0000034 ngày 02-7-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
- Đương sự được quyền nhận lại các tài liệu, chứng cứ đã nộp và khởi kiện lại vụ án.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 7 - Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ninh |