vanban.org

Quyết định 377/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 6, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 377/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 10 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 648/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 6, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Chị Võ Y, sinh năm 1991; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 6, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Tổ 13, khu phố 4, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn H và chị Võ Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn H và chị Võ Y tự nguyện thuận tình ly hôn.

ể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự Giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 23/4/2012 cho anh Nguyễn H và chị Võ Y không c n giá trị pháp lý.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn T, sinh ngày 19/11/2012 và Nguyễn B, sinh ngày 04/9/2015 cho chị Võ Y tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn T, cháu Nguyễn B mỗi tháng 1.500.000 (một triệu, năm trăm nghìn) đồng, kể từ ngày 10/8/2018 cho đến khi cháu T, cháu B đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.

ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Võ Y cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng anh Nguyễn H c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn H, chị Võ Y không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án ph : Anh Nguyễn H phải chịu 75.000 đồng án ph hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án ph cấp dưỡng; chị Võ Y phải chịu 75.000 đồng án ph hôn nhân và gia đình. Anh Nguyễn H tự nguyện nộp thay cho Chị Võ Y 75.000 đồng, tổng cộng số tiền anh Nguyễn H phải nộp là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2016/0025705 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Anh Nguyễn H đã nộp đủ tiền án ph .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ