vanban.org

Quyết định 376/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 369/2025/TLST/VHNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, về Việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 376/2025/QĐST-HNGĐQuận H, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 369/2025/TLST/VHNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, về Việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết Việc Hôn nhân và gia đình

- Chị Tạ Thị Kim C, sinh năm 1981

Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ 25, phường Đ, quận H, thành phố H.

- Anh Cung Thế K, sinh năm 1977

Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ 25, phường Đ, quận H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Tạ Thị Kim C và anh Cung Thế K kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 29 tháng 12 năm 2000 tại UBND xã Đ, huyện T (nay là phường Đ, quận H), thành phố H. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận H. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 19 tháng 6 năm 2025, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Chị Tạ Thị Kim C và anh Cung Thế K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Tạ Thị Kim C và anh Cung Thế K xác nhận có hai con chung là Cung Thế T, sinh ngày 28/10/2001 và Cung Gia H, sinh ngày 06/12/2013. Khi ly hôn, cháu T đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận giao cháu H cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tạ Thị Kim C và anh Cung Thế K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Sau khi ly hôn, anh K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở

2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Chị Tạ Thị Kim C và anh Cung Thế K xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về công nợ chung: Chị Tạ Thị Kim C và anh Cung Thế K xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về lệ phí: Chị Tạ Thị Kim C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly h«n s¬ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0035096 ngày 21/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận H, Thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ