- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang M và Trần Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 376/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 469/2023/TLST ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Trần Phương T, sinh năm 1999.
ĐKHKTT và trú tại: TT Q, phường N, quận C, Hà Nội.
2/ Anh Đào Quang M, sinh năm 1994.
ĐKHKTT và trú tại: Số 12 P, phường N, quận B, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Phương T và anh Đào Quang M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận B, Hà Nội ngày 04/01/2019. Hôn nhân của chị T và anh M là hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Anh chị đã ly thân từ tháng 06/2022 đến nay, mỗi người một nơi. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.
Nay chị T và anh M xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Trần Phương T và anh Đào Quang M xác nhận không có con chung nên Tòa không xét.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Trần Phương T và anh Đào Quang M tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về nợ: Chị Trần Phương T và anh Đào Quang M xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Chị Trần Phương T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phương T và anh Đào Quang M.
- Về con chung: Chị Trần Phương T và anh Đào Quang M xác nhận không có con chung nên Tòa án không xét.
-Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Trần Phương T và anh Đào Quang M tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ: Chị Trần Phương T và anh Đào Quang M xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.
2.Về lệ phí: Chị Trần Phương T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000046 ngày 20/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND phường N quận B, Hà Nội - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |