- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Nguyễn Tuấn A và chị Ngô Thị Thanh N i"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Ngô Thị Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 376/2022/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 512/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1981
Nơi ĐKHKTT: Khu 2, xã K, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
Chỗ ở hiện nay: Khu 4, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Ngô Thị Thanh N, sinh năm 1986
Nơi ĐKHKTT: Khu 2, xã K, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
Chỗ ở hiện nay: Khu 4, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V.
Địa chỉ: Số 02, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Chí C - Chức vụ: Giám đốc Agribank chi nhánh huyện P Phú Thọ II.
(Theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/022 của Tổng giám đốc Agribank về việc Uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án)
Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Mạnh H - Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Agribank chi nhánh huyện P Phú Thọ II.
(Theo Giấy uỷ quyền số 897/NHNo.PN-GD ngày 08/12/2022 của Agribank chi nhánh huyện P Phú Thọ II).
2. Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1980
Địa chỉ: Phòng 502/CCI, chung cư T, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 59, 60, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Ngô Thị Thanh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ngô Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 15/7/2007 và Nguyễn Đức A, sinh ngày 29/6/2014. Anh Nguyễn Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ngô Thị Thanh N là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/con/tháng, tổng hai con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 01/2023, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Tuấn A và chị Ngô Thị Thanh N như sau:
Anh Nguyễn Tuấn A sở hữu 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota Vios G, BKS: 19A - 406.22 ,đăng ký xe mang tên Nguyễn Tuấn A.
Chị Ngô Thị Thanh N sở hữu và sử dụng: Thửa đất số 23, tờ bản đồ số 46 có diện tích 135m2 (đo đạc hiện trạng thực tế là 129,1 m2) địa chỉ thửa đất: Đồi Mà Cả, khu 4, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ đã được Uỷ ban nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 750680 ngày 10/6/2014 đứng tên người sử dụng đất ông Nguyễn Tuấn A và bà Ngô Thị Thanh N; 01 nhà xây 3 tầng cùng công trình phụ trợ xây dựng trên diện tích đất trên và 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Lead BKS: 19P1-106.29, đăng ký xe mang tên Ngô Thị Thanh N.
Chị Ngô Thị Thanh N không phải thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng cho anh Nguyễn Tuấn A.
-Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Chị Ngô Thị Thanh N có nghĩa vụ trả nợ cho:
1. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện P Phú Thọ II số tiền gốc là 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2709-LCL-202200706 ngày 21/4/2022 giữa anh Nguyễn Tuấn A, chị Ngô Thị Thanh N với bên nhận thế chấp là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện P Phú Thọ II, tài sản thế chấp là nhà ở kèm công trình phụ trợ gắn liền với quyền sử dụng đất diện tích 135m2 (đất ở nông thôn: 103m2, đất trồng cây lâu năm (vườn): 32m2 (đo đạc hiện trạng thực tế là 129,1 m2) thuộc thửa đất số 23, tờ bản đồ số 46; Địa chỉ thửa đất: Đồi Mà Cả, khu 4, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BT 750680 do Uỷ ban nhân dân huyện P cấp ngày 10/6/2014; Số vào sổ: CH 01212 mang tên ông Nguyễn Tuấn A và bà Ngô Thị Thanh N.
2. Chị Nguyễn Thị H số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 22/12/2023.
Anh Nguyễn Tuấn A không phải thanh toán chênh lệch nghĩa vụ trả nợ cho chị Ngô Thị Thanh N.
Đến thời hạn thoả thuận, nếu chị N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, chị N còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về công sức đóng góp: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Ngô Thị Thanh N đều xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn A tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0010054 ngày 21/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Anh Nguyễn Tuấn A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Việt Trì; - Chi cục THADS thành phố Việt Trì; - UBND xã Kim Đúc, TP. Việt Trì; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Hà Thu Hiền |