vanban.org

Quyết định 376/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y có 01 (một) người con chung tên Lý Hoàng A (nam), sinh ngày 06 tháng 9 năm 2002, hiện nay đã trưởng thành, sống với cha hoặc mẹ tùy ý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 376/2020/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 09 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 354/2020/HNST ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lý Hồng Q, sinh năm 1975. Địa chỉ thường trú: Đường H, Phường F, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Đường D, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Tân Thị Hoàng Y, sinh năm 1970. Địa chỉ thường trú: Đường D, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y thật sự tự nguyện ly hôn. [2] Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y có 01 (một) người con chung tên Lý Hoàng A (nam), sinh ngày 06 tháng 9 năm 2002, hiện nay đã trưởng thành. [3] Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y tự khai không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [5] Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y mỗi người chịu tiền lệ phí Tòa án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y có 01 (một) người con chung tên Lý Hoàng A (nam), sinh ngày 06 tháng 9 năm 2002, hiện nay đã trưởng thành, sống với cha hoặc mẹ tùy ý.

- Về tài sản chung: Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0036222 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lý Hồng Q và bà Tân Thị Hoàng Y đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ