vanban.org

Quyết định 376/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Đỗ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 376/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2020/TLST-HNGĐ

ngày 10 tháng 02 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận

nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Mạnh T, sinh năm: 1976; địa chỉ cư trú: đường B, phường R,

thành phố V, tỉnh B.

- Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1983; địa chỉ cư trú: đường P, Phường C,

quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông T và bà Th là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được

pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 18/02/2020 của

Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh L.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 20/01/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 28/4/2020, ông T và bà Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận

tình ly hôn, bà Th là người trực tiếp nuôi con chung tên Đỗ Đức T, cho đến tuổi

trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà

Th thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Đỗ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Th

thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số số 43 ngày 18/12/2002 của Ủy ban nhân dân

xã N, huyện Đ, tỉnh L hết hiệu lực.

- Về con chung: Bà Th là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con chung tên là Đỗ Đức T, sinh ngày 17 tháng 5 năm 2005; việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng

quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà Th phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba

trăm nghìn đồng). Cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền ông T, bà Th đã tạm ứng lệ phí theo Biên lai số: AA/2019/0025570 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ