- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTT - NNA yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 375 /2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 209/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 08 năm 2 025 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: - Chị NTT, sinh năm 1996;
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: xóm 1, TL, xã TA, NG, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: - Anh NNA, sinh năm 1996;
Nơi ĐKHKTT: 163 tổ 29, phường PL, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội (nay là 163 tổ 29, phường PL – TT, Thành phố Hà Nội).
Chỗ ở hiện nay: đang chấp hành án tại phân trại 2 – Trại giam HT, CL, Hải Phòng.
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị NTT và anh NNA
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Về con chung: Chị NTT và anh NNA có 01 con chung là NBU, sinh ngày 19/01/2023. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị NTT sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu NBU kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh NA cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh NNA kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh NNA có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[2.2]. Về tài sản chung và nhà ở chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.3]. Về công nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.4] Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị NTT chịu cả số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0004142 ngày 13/08/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội - VKSND Khu vực 2 – Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 2 – Hà Nội; - UBND phường Kim Liên- Trung Tự, TP. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Hiền |