vanban.org

Quyết định 375/2020/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Lê Ngọc T.

Huỷ bỏ Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 74/2020/QĐST-DS ngày 18/3/2020 của Tòa án nhân dân Quận 8 về việc tuyên bố bà Lê Ngọc T, sinh năm: 1981; Nơi cư trú cuối cùng: 17/27/7 đường M, Phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp là 300.000 (Ba …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Lê Ngọc Tuyền"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Lê Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 375/2020/QĐDS-ST
Quận 8, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Cửu Thị Mẫn.

Thư ký phiên họp: Ông Lâm Cao Sơn – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thanh Nhàn – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 244/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 230/2020/QĐST-DS ngày 15 tháng 9 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Ngọc T, sinh năm: 1981; Địa chỉ hộ khẩu: 17/27/7 đường M, Phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ tạm trú: 131 đường số 01, tổ 93, ấp 2, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lưu Văn L, sinh năm: 1972; Địa chỉ hộ khẩu: 17/27/7 đường M, Phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu ghi ngày 21 tháng 7 năm 2020 cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ và tại phiên họp người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Lê Ngọc T trình bày: Vào năm 2015 gia đình bà không còn cư ngụ tại địa chỉ 17/27/7 đường M, Phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mà chuyển về sinh sống và đăng ký tạm trú tại địa chỉ số 131 đường số 01, tổ 93, ấp 2, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cho đến nay. Vào ngày 15/6/2020 bà có thông tin là ông Lưu Văn L (chồng) có đơn yêu cầu và đã được Toà án nhân dân Quận 8 giải quyết tuyên bố bà Lê Ngọc T mất tích theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 74/2020/QĐST-DS ngày 18/3/2020. Nay bà Lê Ngọc T yêu cầu Toà án nhân dân Quận 8 xem xét huỷ bỏ Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 74/2020/QĐST-DS ngày 18/3/2020 của Tòa án nhân dân Quận 8 về việc tuyên bố bà Lê Ngọc T mất tích để khôi phục lại các quyền công dân cho bà T.

Tại bản tự khai lập ngày 25 tháng 8 năm 2020 cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lưu Văn L trình bày: Ông xác nhận vào năm 2014 bà T bỏ nhà đi khỏi điạ phương (địa chỉ 17/27/7 Mễ Cốc, Phường 15, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh) và đến ngày 08/8/2019 ông có làm đơn yêu cầu Toà án nhân dân Quận 8 giải quyết tuyên bố bà Lê Ngọc T mất tích. Hiện nay bà T đang tạm trú tại địa chỉ số 131 đường số 01, tổ 93, ấp 2, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà Lê Ngọc T yêu cầu Toà án nhân dân Quận 8 xem xét huỷ bỏ Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 74/2020/QĐST-DS ngày 18/3/2020 thì ông đồng ý.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm ban hành quyết định giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký đã tuân theo pháp luật tố tụng; Các đương sự chấp hành tốt pháp luật tố tụng. Về phần nội dung: đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của bà Lê Ngọc T về việc yêu cầu Toà án huỷ bỏ Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 74/2020/QĐST-DS ngày 18/3/2020 của Tòa án nhân dân Quận 8.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[1] Xét Đơn yêu cầu của bà Lê Ngọc T yêu cầu Toà án nhân dân Quận 8 huỷ bỏ Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 74/2020/QĐST-DS ngày 18/3/2020 của Tòa án nhân dân Quận 8 về việc tuyên bố bà Lê Ngọc T mất tích. Yêu cầu của bà Lê Ngọc T là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm c khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Xét yêu cầu của của bà Lê Ngọc T yêu cầu Toà án nhân dân Quận 8 huỷ bỏ Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 74/2020/QĐST-DS ngày 18/3/2020 của Tòa án nhân dân Quận 8.

Tại Công văn số 544/TAQ8 ngày 07/8/2020 về việc xác minh nơi cư trú của bà Lê Ngọc T thì ngày 15/9/2020 Công an xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh xác định: “Đương sự Lê Ngọc T, sinh năm: 1981 có thực tế cư trú tại 131 đường số 01, ấp 2, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh”

Theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật dân sự thì: “Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó”

Do đó yêu cầu của bà Lê Ngọc T yêu cầu huỷ bỏ Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 74/2020/QĐST-DS ngày 18/3/2020 của Tòa án nhân dân Quận 8 về việc tuyên bố bà Lê Ngọc T, sinh năm: 1981; Nơi cư trú cuối cùng: 17/27/7 đường M, Phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích là có cơ sở và căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật dân sự và Điều 390 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Lê Ngọc T phải chịu theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 390 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 70 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Lê Ngọc T.

Huỷ bỏ Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 74/2020/QĐST-DS ngày 18/3/2020 của Tòa án nhân dân Quận 8 về việc tuyên bố bà Lê Ngọc T, sinh năm: 1981; Nơi cư trú cuối cùng: 17/27/7 đường M, Phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) bà Lê Ngọc T chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0044179 ngày 28/7/2020 cuả Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà Lê Ngọc T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP

Cỡ chữ