- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc H - Vũ Thị Đ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 375/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 415/2019/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Tổ 55, khu 4, phường B, thành phố H, Quảng Ninh
2. Chị Vũ Thị Đ, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Tổ 55, khu 4, phường B, thành phố H, Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H và chị Vũ Thị Đ đăng ký kết hôn vào ngày 05/4/2000 tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tự nguyện. Mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân của anh H và chị Đ phát sinh từ năm 2014, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm thường xuyên bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, mặc dù đã cố gắng hòa giải nhưng không khắc phục được mâu thuẫn. Nay hai bên xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nữa và đều thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Vũ Thị Đ có 01 con chung là Nguyễn Vũ Hoài L, sinh ngày 25/7/2001 đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả năng lao động, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Vũ Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Quốc H và chị Vũ Thị Đ cùng thống nhất thỏa thuận anh H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H và chị Vũ Thị Đ được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh Nguyễn Quốc H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0001783 ngày 07/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, Chi cục THADS Tp H; - UBND phường B, Tp H (cơ quan đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Mai Lan |