- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Việt A - Nguyễn Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Huyền T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI ------------------------ Số: 374/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 312/2026/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 03 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Hoàng Việt A, sinh năm 1992, HKTT: Số 01 C1 Khu B Đoàn 871 phường V, thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: Số 25 ngõ 48 đường N, Tổ 1, phường V, thành phố Hà Nội.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/07/2021 Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1997, HKTT: Số 01 C1 Khu B Đoàn 871 phường V, thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: Số 25 ngõ 48 đường N, Tổ 1, phường V, thành phố Hà Nội.
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxx cấp ngày 10/07/2021 Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2026;
XÉT THẤY
Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Huyền T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 31/10/2017 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận L (nay là phường B), thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 139/2017). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Huyền T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Hoàng Gia M, sinh ngày 16/02/2018 và cháu Hoàng Gia H, sinh ngày 06/02/2021. Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận anh Hoàng Việt A là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hoàng Gia H, còn chị Nguyễn Thị Huyền T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hoàng Gia M. Do mỗi người nuôi một con nên không ai phải đóng góp tiền nuôi con cho ai, kể từ tháng 04 năm 2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Huyền T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì, nên Toà án không xem xét.
+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì, nên Toà án không xem xét.
- Về công nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
- Về án phí: Anh Hoàng Việt A tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0007609 ký hiệu: BLTU/26E ngày 31 tháng 03 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Anh Hoàng Việt A được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - THADS TP. Hà Nội; - UBND phường N, quận L (nay là phường B), Hà Nội) (Giấy chứng nhận kết hôn số 139/2017 ngày 31/10/2017); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |