vanban.org

Quyết định 374/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Minh H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc A - Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 374/2024/QĐST- HNGĐThanh Xuân, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 281/2024/TLST-

VHNGĐ ngày 17/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Ngọc A , sinh năm 1991

HKTT và trú tại: Số 6, ngõ 93 V , phường K , quận T , thành phố Hà Nội.

Và anh Nguyễn Minh H , sinh năm 1980

HKTT và trú tại: Số 6, ngõ 93 V , phường K , quận T , thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Minh H kết

hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường K , quận T , thành phố Hà Nội ngày 22 tháng 01 năm 2018. Chị kết hôn lần thứ hai còn anh H kết hôn lần đầu. Nay chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Minh H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Minh H theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Minh H cùng xác nhận có 01 (Một) con chung là: cháu Nguyễn Ngọc Minh K , sinh ngày 20/02/2019.

Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận: Anh H được trực tiếp nuôi dưỡng

con chung, việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết kể từ khi Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị xác nhận không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Minh H tự nguyện

chịu lệ phí giải quyết ly hôn sơ thẩm theo đúng quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Minh H

cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Minh H cùng xác nhận có 01 (Một) con chung là: Nguyễn Ngọc Minh K , sinh ngày 20/02/2019.

Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận: Anh H được trực tiếp nuôi dưỡng

con chung việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết kể từ khi Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh chị xác nhận không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.

- Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án

giải quyết nên Toà không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Minh H mỗi

người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0036281 ngày 17/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ