vanban.org

Quyết định 374/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Trại B, xã Yên T, huyện Y, tỉnh N. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Mai Thị K, sinh năm 1990 – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 08/4/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Nguyễn Văn Trường - Công ty TNHH phát triển nhân lực Lá Đỏ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 374/2022/QĐST-DSQuận 7, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 176/2022/TLST-DS ngày 23/6/2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Trại B, xã Yên T, huyện Y, tỉnh N.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Mai Thị K, sinh năm 1990 – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 08/4/2022).

2. Bị đơn: Công ty LĐ; Địa chỉ trụ sở: 57-59 Hà Huy Tập, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1985 - Chức danh: Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đinh Văn L, sinh năm 1978 và/hoặc bà Phạm Thị N, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: 33 Phạm Đ, phường B, quận B, Thành phố H – Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 03/2022/UQ-LĐ ngày 27/7/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T và Công ty LĐ thống nhất chấm thỏa thuận về việc cung cấp dịch vụ theo Biên bản cam kết (dành cho kỹ sư) ngày 09/11/2020, Biên bản cam kết ngày 21/5/2021 và ngày 18/11/2021 giữa ông Nguyễn Văn T và Công ty LĐ.

Công ty LĐ có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn thiếu là 59.000.000 đồng (Năm mươi chín triệu đồng) cho ông Nguyễn Văn T trong thời gian 04 (bốn) tháng, cụ thể như sau:

- Từ ngày 15/10/2022 đến ngày 15/12/2022: mỗi tháng trả 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng), trả vào ngày 15 hàng tháng.

- Ngày 31/12/2022: trả số tiền còn lại là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng).

Ông Nguyễn Văn T không yêu cầu tính lãi.

Trường hợp Công ty LĐ vi phạm việc thanh toán số tiền trên hoặc không thanh toán đầy đủ số tiền trên theo đúng thời hạn đã cam kết theo từng giai đoạn như trên thì ông Nguyễn Văn T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành dứt điểm một lần toàn bộ số tiền chưa thanh toán.

Về án phí: Công ty LĐ tự nguyện chịu là 1.475.000 đồng (Một triệu bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.086.925 đồng (Hai triệu không trăm tám mươi sáu ngàn chín trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0014527 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ