vanban.org

Quyết định 374/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 19xx (Có mặt); Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Võ Hồng T. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Nguyễn Hồng T, sinh ngày xx/xx/20xx, Võ Hồng T1, sinh ngày xx/xx/20xx và Võ Hồng G, sinh ngày xx/xx/20xx; Anh Võ Hồng T có nghĩa vụ cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 19xx (Có mặt); Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 374/2019/QĐST- HNGĐ
Ngày: 03/10/2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tâm. 2. Bà Lê Thị Gắn. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 214/2019/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 19xx (Có mặt); Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Ấp G, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang Bị đơn: Võ Hồng T, sinh năm 19xx (Có mặt); Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Võ Hồng T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Nguyễn Hồng T, sinh ngày xx/xx/20xx, Võ Hồng T1, sinh ngày xx/xx/20xx và Võ Hồng G, sinh ngày xx/xx/20xx; Anh Võ Hồng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung theo quy định của pháp luật cho đến khi ba con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng khi quyết định có hiệu lực pháp luật. ể t ngày chị c đơn yêu c u thi hành án n u anh T ch m th c hiện ngh a c p dư ng thì hàng tháng c n phải trả l i theo m c l i u t quy định tại khoản 2 điều 6

lu t d n tương ng i tiền à th i gian ch m thi hành án.

Anh Võ Hồng T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 46823 ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tiền Giang. Anh Võ Hồng T phải nộp 300.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ