vanban.org

Quyết định 374/2019/QĐST-HN — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Ngọc Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Ngọc Q đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Ngọc Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T A ÁN NH N D N
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 374/2019/QĐST-HNGĐ
CL, ngày 17 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 318/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh S - sinh năm 1984; địa chỉ: 168/86 ấp PH, xã VT, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Q - sinh năm 1985, địa chỉ: 168/86 ấp PH, xã VT, huyện CL, tỉnh BT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Ngọc Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Ngọc Q đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Thanh S được quyền trực tiếp nuôi một người con chung của ông và bà Nguyễn Ngọc Q tên Trần Thiên K - sinh ngày 19/6/2013 (hiện cháu K đang sống chung với ông S). Bà Nguyễn Ngọc Q được quyền trực tiếp nuôi một người con chung của bà và ông Trần Thanh S tên Trần Nguyễn Hạo Thiên - sinh ngày 11/02/2017 (hiện cháu Thiên đang sống chung với bà Q).

Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Ngọc Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản tr người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ch của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, trên cơ s lợi ch của con thì người thân th ch, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Ngọc Q đều tự khai không có tài sản và nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Án ph dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Trần Thanh S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm. Số tiền ông S nộp tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án theo biên lai số 0004539 ngày 11/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án ph . Hoàn trả cho ông S số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ