vanban.org

Quyết định 374/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều P và anh Lê Minh V. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều P và anh Lê Minh V. Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị Kiều P được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Phạm Minh D, sinh ngày 13/12/2017. Anh Lê Minh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 700.000 đồng. Thời gian cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kiều P - Lê Minh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều P và anh Lê Minh V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 374/2018/QĐST-HNGĐGò Công Đông, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 311/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Phạm Thị Kiều P, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Bị đơn: Lê Minh V, sinh naêm 1993. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều P và anh Lê Minh V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều P và anh Lê Minh V.

- Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị Kiều P được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Phạm Minh D, sinh ngày 13/12/2017. Anh Lê Minh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 700.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Lê Phạm Minh D đủ 18 tuổi và có khả năng lao đông được. Anh Lê Minh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Phạm Thị Kiều P cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng anh Lê Minh V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Kiều P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 45870 ngày 06/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Hoàn lại chị Phạm Thị Kiều P số tiền 150.000 đồng. Anh Lê Minh V phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ