- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 374/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 09 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 693/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim T, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp T xã Đ, huyệnT, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Trương Thành N, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp T xã Đ, huyệnT, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Trần Thị Kim T, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp T xã Đ, huyệnT, tỉnh Tây Ninh.
- Anh Trương Thành N, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp T xã Đ, huyệnT, tỉnh Tây Ninh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim T và anh Trương Thành N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chưa có.
- Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: chị T, anh N khai không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018995 ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; Hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện CT; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Minh Bình |