- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết H và anh Bùi Hoàng Việt T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 374/2018/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 684/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh T.
* Bị đơn: Anh Bùi Hoàng Việt T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết H và anh Bùi Hoàng Việt T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết H và anh Bùi Hoàng Việt T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tiếp tục giao con chung là cháu Bùi Hoàng Thảo V, sinh ngày 30/3/2010 cho chị H nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 1.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi và tự lao động được.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Anh T có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung; nợ chung: Không có.
- Về án phí:
+ Chị Trần Thị Tuyết H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 09288 ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C nên được hoàn lại 150.000 đồng.
+ Anh Bùi Hoàng Việt T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN NGUYỄN KIM NGỌC GIÀU |