- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh C và anh Lê Trí D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 373/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 16 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 336/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1984 Bị đơn: Anh Lê Trí D, sinh năm 1981 Cùng nơi đăng ký thường trú: tổ dân phố số 12, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Cùng nơi cư trú: phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 29/4/2020 của Uỷ ban nhân dân thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh C và anh Lê Trí D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh C và anh Lê Trí D có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Minh E, sinh ngày 28/11/2020. Anh chị thỏa thuận giao cháu E cho chị Nguyễn Thị Minh C trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Trí D cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 8/2023, cho đến khi cháu E đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Lê Trí D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh C tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai số AA/2020/0044029 ngày 01/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Minh C đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |