vanban.org

Quyết định 373/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn C thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thanh T - Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 373/2020/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 540/2020/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thanh T, sinh năm 1989, địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1982, địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn C thống nhất xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 27/6/2010 và Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 02/9/2016.

Chị Trương Thị Thanhh T và anh Nguyễn Văn C thống nhất giao con hai chung tên Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 27/6/2010 và Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 02/9/2016 cho chị Trương Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Theo nguyện vọng của cháu T1). Anh Nguyễn Văn C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung là cháu Nguyễn Hoàng T1 và cháu Nguyễn Thị Ngọc T2 do chị Trương Thị Thanh T không yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của chị Trương Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn C xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân hòa giải thành 150.000đồng hai bên thỏa thuận chị Trương Thị Thanh T chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006824, ngày 02/12/2020. Chị Trương Thị Thanh T được nhận lại số tiền 150.000đồng. Anh Nguyễn Văn C không chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhân:

- TAND tỉnh Sóc Trăng;

Cỡ chữ