- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Trang H và anh Dương Ngọc S thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Trang H và anh Dương Ngọc S 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 373/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 462/2017/TLST- VHNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu: - Chị Trần Thị Trang H, sinh năm 1993; Đăng ký hộ khẩu: phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Hiện cư trú tại: phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. - Anh Dương Ngọc S, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú và cư trú: phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Trang H và anh Dương Ngọc S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao con chung là cháu Dương Minh Đ, sinh ngày 06 tháng 5 năm 2016 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh S đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 09/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Dương Ngọc S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở:
- Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Vợ chồng không vay nợ nhau. Vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ. * Về lệ phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Trang H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 7593 ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Long |