vanban.org

Quyết định 372/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành N và chị Nguyễn Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về hôn N: anh Nguyễn Thành N và chị Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Anh Nhân và chị T không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thành N ly hôn với chị Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành N và chị Nguyễn Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 02 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N và gia đình thụ lý số: 476/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1991, địa chỉ: ấp ALG, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1994, địa chỉ: 184/4C ấp ALT, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành N và chị Nguyễn Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về hôn N: anh Nguyễn Thành N và chị Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Anh Nhân và chị T không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét.

- Về con chung: chị T được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh T1, sinh ngày 19/11/2016. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng; cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng lần đầu ngày 05/7/2026.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá N, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung: anh N và chị T trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: anh N và chị T trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn N và gia đình sơ thẩm:

Anh Nguyễn Thành N phải nộp 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay chị Nguyễn Ngọc T số tiền 75.000 đồng; đồng thời anh N có nghĩa vụ nộp số tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010702 ngày 02/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ