- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Nguyễn Thị D - Nguyễn Tiến N)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tiến N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội cấp ngày 30 tháng 01 năm 2013).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 372 /2023/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 334/2023/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987; ĐKHKTT và nơi ở: Số 17 ngõ 29 Đ, phường V, quận B, thành phố H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến N, sinh năm 1986; ĐKHKTT và nơi ở: Số 17 ngõ 29 Đ, phường V, quận B, thành phố H.
- Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 5 Điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tiến N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội cấp ngày 30 tháng 01 năm 2013).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tiến N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tiến N có 02 con chung là cháu: Nguyễn Bảo K, sinh ngày 02/02/2014 và cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 01/01/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thị D được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo A, sinh ngày 01/01/2016, anh Nguyễn Tiến N trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Bảo K, sinh ngày 02/02/2014. Không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tiến N có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tiến N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về khoản nợ: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tiến N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị D chịu cả 150.000 đồng án phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị Nguyễn Thị D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007892 ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị D được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; -UBND phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Ngọc Liên |