- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nam hường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thành N và chị Nguyễn Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 372/2021/QĐST-HNGĐ | N Từ Liêm,ngày 26 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 335/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021, về việc “Xin ly hôn” đối với:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Thành N – sinh năm: 1975;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H – sinh năm: 1980; Cùng địa chỉ: Số 784, đường P, tổ dân phố N, pH Tây Mỗ, quận N Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thành N và chị Nguyễn Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Thùy Tr, sinh ngày 13/11/2007 cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cháu Phạm Thành Đ, sinh ngày 05/10/2000 đã đủ tuổi trưởng thành cháu ở với ai là quyền của cháu, Tòa án không xem xét.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H vì anh N không yêu cầu cho đến khi anh N có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Vợ chồng anh N, chị H có tài sản chung tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án, lệ phí ly hôn: Anh Phạm Thành N xin tự nguyện chịu và nộp cả 300.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn) anh đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0033951 ngày 04/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N Từ Liêm. Anh N đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKSND quận N Từ Liêm. - Chi cục Thi hành án dân sự quận N Từ Liêm - TAND thành phố Hà Nội. - UBND P. Tây Mỗ, Q.N Từ Liêm, Hà Nội. (Số: 27) - Các đương sự. - Lưu HS, VP. | Lý Kế Hiền |