vanban.org

Quyết định 372/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ngọc Th và ông Huỳnh Đinh S thuận tình ly hôn. Về con chung: Ly hôn, cháu Huỳnh Đức Th, sinh ngày 16/8/2003 do ông Huỳnh Đinh S trực tiếp nuôi dưỡng và bà Phan Thị Ngọc Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 23 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 361/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu:

- Ông Huỳnh Đinh S, sinh năm: 1971. Địa chỉ: đường Đ, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Phan Thị Ngọc Th, sinh năm: 1973. Địa chỉ: đường Đ, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ngọc Th và ông Huỳnh Đinh S kết hôn vào năm 1995, có Giấy đăng ký kết hôn ngày 16/4/1995 do Uỷ ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Hải Châu (cũ), thành phố Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại đường Đ, quận L, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, khoản năm 2019 thì vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn khiến cho tình cảm vợ chồng nhạt phai. Tại phiên hòa giải, bà Phan Thị Ngọc Th và ông Huỳnh Đinh S đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông S và bà Th là hoàn toàn tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Đinh S và bà Phan Thị Ngọc Th.

Về con chung: Ông Huỳnh Đinh S và bà Phan Thị Ngọc Th có 03 người con chung, bao gồm: Cháu Huỳnh Hoài Th, sinh ngày 10/9/1995, cháu Huỳnh Đức Th, sinh ngày 16/8/2003 và cháu Huỳnh Cẩm T, sinh ngày 09/8/1997. Cháu Huỳnh Hòai Th và cháu Huỳnh Cẩm T đã đủ 18 tuổi, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, cháu Huỳnh Đức Th, sinh ngày 16/8/2003 do ông Huỳnh Đinh S trực tiếp nuôi dưỡng và bà Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Huỳnh Đinh S và bà Phan Thị Ngọc Th tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông Huỳnh Đinh S và bà Phan Thị Ngọc Th xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh Đinh S tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001464 ngày 30/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ngọc Th và ông Huỳnh Đinh S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ly hôn, cháu Huỳnh Đức Th, sinh ngày 16/8/2003 do ông Huỳnh Đinh S trực tiếp nuôi dưỡng và bà Phan Thị Ngọc Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thị Ngọc Th và ông Huỳnh Đinh S xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh Đinh S tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001464 ngày 30/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Huỳnh Đinh S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ