vanban.org

Quyết định 372/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 05/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị Kthuận tình ly hôn. Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị K đã đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, tại quyển số 01/2011, số 81/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hồ Khánh A, sinh năm 1986; địa chỉ: đường P, phường Q, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Bùi Thị K, sinh năm 1990; địa chỉ: Thị trấn L, huyện W, tỉnh R.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị Kcó đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 27/6/2011. Nguyễn nhân mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Hiện nay, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm nhau nữa. Nay vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh A và chị K không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh A và chị K được ly hôn.

Về con chung: Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị K xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung:

Hồ Nguyễn Bảo M, sinh ngày 28/11/2011;

Hiện nay cháu Hồ Nguyễn Bảo M đang sống chung với anh A. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Hồ Nguyễn Bảo M cho anh A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị K có nghĩa vụ cấp dưỡng 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 06/2019 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị K xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị K phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh A và chị K đã nộp đủ tại biên lai số AA/2013/007955 ngày 26/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị Kthuận tình ly hôn.

Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị K đã đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, tại quyển số 01/2011, số 81/2011.

- Về con chung: Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị K thoả thuận giao cháu Hồ Nguyễn Bảo M cho anh A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị K có nghĩa vụ cấp dưỡng 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 06/2019 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị K có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành án đủ khoản tiền nói trên thì hàng tháng phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị K xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Khánh A và chị Bùi Thị K phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh A và chị K đã nộp đủ tại biên lai số AA/2013/007955 ngày 26/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ