vanban.org

Quyết định 372/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thu Trang và ông Nguyễn Hữu Nghĩa thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 19/7/2019, giấy chứng nhận kết hôn số 166, quyển số 01/02 ngày 01/7/2019 do Ủy ban nhân dân thị trấn X, huyện L (nay là thành phố L, tỉnh Đồng Nai cấp cho ông Nguyễn Hữu Ng và bà Lý Thị Thu Tr không còn gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lý Thị Thu Tr và ông Nguyễn Hữu Ng thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2019/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 370/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lý Thị Thu Tr, sinh năm 1978; địa chỉ: Số Y, đường H, Tổ O, Khu S, phường PL, thành phố T, tỉnh Bình Dương;

- Ông Nguyễn Hữu Ng, sinh năm 1975; địa chỉ: Số Y, đường H, Tổ O, Khu S, phường PL, thành phố T, tỉnh Bình Dương;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 11/7/2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà Lý Thị Thu Tr và ông Nguyễn Hữu Ng đoàn tụ. Tuy nhiên, bà Tr và ông Ng vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên việc hòa giải đoàn tụ không thành.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thu Trang và ông Nguyễn Hữu Nghĩa thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày 19/7/2019, giấy chứng nhận kết hôn số 166, quyển số 01/02 ngày 01/7/2019 do Ủy ban nhân dân thị trấn X, huyện L (nay là thành phố L, tỉnh Đồng Nai cấp cho ông Nguyễn Hữu Ng và bà Lý Thị Thu Tr không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Lý Thị Thu Tr và ông Nguyễn Hữu Ngh thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Lý Phú Th, sinh ngày 23/11/2004 cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Con chung Nguyễn Lý Hoàng N, sinh ngày 06/10/1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hữu Ng tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng 10.000.000 đồng/tháng đối với con chung Nguyễn Lý Phú Th, sinh ngày 23/11/2004 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/8/2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức dưỡng nuôi con nếu cần thiết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lý Thị Thu Tr và ông Nguyễn Hữu Ng mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0034229 ngày 11/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ