vanban.org

Quyết định 372/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm VN, sinh năm 1982; chứng minh thư nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Đồng Nai cấp ngày 12.01.2019; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 21, Ấp VD, xã PT, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai; Địa chỉ: Kho 888, Cục quân khí, phường LB, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai; Bị đơn: Bà Đỗ TH, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Nam và Đỗ Thị Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TX THÀNH PHỐ
HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 400/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm VN, sinh năm 1982; chứng minh thư nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Đồng Nai cấp ngày 12.01.2019; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 21, Ấp VD, xã PT, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai; Địa chỉ: Kho 888, Cục quân khí, phường LB, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai;

Bị đơn: Bà Đỗ TH, sinh năm 1983; chứng minh thư nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 12.4.2007; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 6 nhà B, tổ 13, phường TX Bắc, quận TX, thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Số 136, ngõ 13 KDT, tổ 36 phường TX Bắc, quận TX, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm VN, sinh năm 1982; chứng minh thư nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Đồng Nai cấp ngày 12.01.2019; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 21, Ấp VD, xã PT, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai; Địa chỉ: Kho 888, Cục quân khí, phường LB, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai;

Bị đơn: Bà Đỗ TH, sinh năm 1983; chứng minh thư nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 12.4.2007; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 6 nhà B, tổ 13, phường TX Bắc, quận TX, thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Số 136, ngõ 13 KDT, tổ 36 phường TX Bắc, quận TX, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: ông Phạm VN và bà Đỗ TH thuận tình ly hôn.

2.2. Về con: Ông Phạm VN và bà Đỗ TH không có con chunng.

2.3. Về tài sản, nhà ở, vay nợ: ông Phạm VN và bà Đỗ TH không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm VN chịu toàn bộ án phí ly hôn bao gồm cả phần của bà Đỗ TH phải chịu, tổng án phí của vụ án là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền t¹m øng án phÝ 300.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 0006215 ngµy 08.8.2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn TX, thµnh phè Hµ Néi. Ông Phạm VN được nhận lại 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ