vanban.org

Quyết định 372/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Lưu Thành N. 2.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Y phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Y đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000356 ngày 05/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Hoàn trả lại cho chị Y số tiền 150.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N xin ly hôn chị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Lưu Thành N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2018/QĐST-HNGĐV, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 546/2018/ TLST-HNGĐ ngày 05 thỏng 11 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hải Y - Sinh năm 1970 Trú tại: Tổ 18, phố M, phường T, thành phố V, tỉnh P Bị đơn: Anh Lưu Thành N - Sinh năm 1962 Trú tại: Tổ 18, phố M, phường T, thành phố V, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập bêờn bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Lưu Thành N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Y và anh N xác định vợ chồng có 02 con chung là Lưu Trần V – sinh ngày 07/4/1992 và Lưu Thị Ngọc T – sinh ngày 17/12/1999. Khi ly hôn hai bên thống nhất hiện các con chung đã trưởng thành và có gia đình riêng không đề nghị tòa án giải quyết. Nên không đặt ra giải quyết. */ Về tài sản chung: Chị Y và anh N thống nhất có nhưng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Nên không đặt ra giải quyết. */ Về nợ chung, công sức đóng góp: Chị Y và anh N thống nhất vợ chồng không có, không đề nghị tòa án giải quyết. Nên không đặt ra giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Y phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Y đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000356 ngày 05/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Hoàn trả lại cho chị Y số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ