vanban.org

Quyết định 371/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Thúy H và ông Lương Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 101, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường 5, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường Bình Đông, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 22/04/2013 không còn giá trị pháp lý. Về con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 371/2026/QĐST-HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 ,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 267/2026/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thúy H, sinh ngày: 01/01/1988;

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/02/2023;

Địa chỉ: 41/6 Bông Sao, khu phố 8, phường B, Thành phố H.

2. Ông Lương Văn T, sinh ngày: 26/12/1983;

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30/05/2024;

Địa chỉ: 41/6 Bông Sao, khu phố 8, phường B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc bà Trần Thúy H và ông Lương Văn T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại biên bản hòa giải thành ngày 26/02/2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Ngày 26/02/2026, bà Trần Thúy H và ông Lương Văn T lập đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành ngày 26/02/2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Thúy H và ông Lương Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 101, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường 5, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường Bình Đông, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 22/04/2013 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: có 02 (hai) con chung là:

1/ Lương Gia Hân, sinh ngày: 02/05/2013;

2/ Lương Gia Bảo, sinh ngày: 12/02/2016.

Ông Lương Văn T đồng ý giao 02 (hai) con chung là: Lương Gia Hân, sinh ngày: 02/05/2013 và Lương Gia Bảo, sinh ngày: 12/02/2016 cho bà Trần Thúy H tiếp tục nuôi dưỡng; Bà Trần Thúy H không yêu cầu ông Lương Văn T cấp dưỡng nuôi con chung; Nếu sau này có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết sau.

Ông Lương Văn T có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản, vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc đóng góp mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thúy H và ông Lương Văn T cùng chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010208 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thúy H và ông Lương Văn T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ