- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 371/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 203/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Duy A, sinh năm 1972.
Thường trú: Căn hộ 1.04, tầng 2, chung cư B, phường B (Phường C, Quận S cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1971.
Thường trú: Căn hộ 1.04, tầng 2, chung cư B, phường B (Phường C, Quận S cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: 236/1H Đường T, phường B (Phường T, Quận M cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 271/TH, quyển số 2 ngày 09/10/1995 tại Ủy ban nhân dân Quận M (cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Thời điểm đăng ký kết hôn ông Nguyễn Duy A có địa chỉ thường trú tại 001 lô C chung cư N, Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường V, Thành phố Hồ Chí Minh). Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L đã thực sự tự nguyện ly hôn; Về con chung: Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L tự khai có 02 (hai) con chung tên: Nguyễn Duy Anh K (nam), sinh ngày 14/6/1995 và Nguyễn Duy Đăng K1 (nam), sinh ngày 23/5/2005: Đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết; Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết.
. Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28/8/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L tự khai có 02 (hai) con chung tên: Nguyễn Duy Anh K (nam), sinh ngày 14/6/1995 và Nguyễn Duy Đăng K1 (nam), sinh ngày 23/5/2005: Đều đã thành niên, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L phải chịu mỗi người là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010609 ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực B – Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Duy A và bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực B - TP.HCM; - UBND phường V, TP.HCM (GCNKH số 271/TH, quyển số 2 ngày 09/10/1995 của UBND Quận M cũ); - Phòng THADS khu vực B - TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huế |