- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thi H ly hôn với Pham Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 371/2022/QĐST- HNGĐ | Bình Đại, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 481/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973 Địa chỉ: ấp B, Thị Trấn B, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp B, Thị Trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hồng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hồng T có 02 con chung tên là: Phạm Hoàng D, sinh ngày 12/11/1996: đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến. Phạm Thị Ngọc D, sinh ngày 11/5/2006: Anh Phạm Hồng T đồng ý để chị Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu D. Ghi nhận sự tự nguyên của chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi duõng con chung và không yêu cầu anh Phạm Hồng T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0010310 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Nguyễn Thị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Thạnh Trị (Số 150, quyển số 01, ngày 20/11/2002) - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |