- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H xin ly hôn ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:371/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ ánhôn nhân gia đình thụ lý số 311/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: bà Lê Thị H, sinh năm 1969; Địa chỉ: NC, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; -Bị đơn:ông Trần Ngọc C, sinh năm 1960; Địa chỉ:MT, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Lê Thị H, sinh năm 1969; Địa chỉ: NC, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; -Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1960; Địa chỉ:MT, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Trần Ngọc C có 02 con chung là Trần Thanh H2,sinh ngày 12/7/1993 và Trần H Q, sinh ngày 23/2/1999. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- VÒ tµi s¶n (bất động sản và động sản): Bà Lê Thị H và ông Trần Ngọc C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét.
- VÒ nî: Bà Lê Thị H và ông Trần Ngọc C thống nhất x¸c nhËn vợ cH kh«ng nî ai vµ kh«ng cho ai vay nî, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét.
- VÒ án phÝ: Bà Lê Thị H phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ông Trần Ngọc C phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị H chÞu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009523 ngµy 07/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Hoàn trả bà H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Nam Từ Liêm; -UBND phườngC, Thanh Xuân, Hà Nội; -Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TẠ THỊ PHÚC |