vanban.org

Quyết định 371/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Hữu T. 2.

Về con chung: Các đương sự đều xác định 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu T, sinh năm 1995 và cháu Nguyễn Hữu L, sinh năm 1997 đều trưởng thành không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự đều xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Hữu T - Tranh chấp Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Hữu T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 371/2018/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 362/2018/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn Thác Nóng, xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Đèo Mon, xã Kháng Nhật, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Hữu T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự đều xác định 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu T, sinh năm 1995 và cháu Nguyễn Hữu L, sinh năm 1997 đều trưởng thành không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản, nợ chung: Các đương sự đều xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000648, ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Hữu T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ