vanban.org

Quyết định 370/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm: 1982. Địa chỉ: 3/7 ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 370/2024/QĐST-DSBình Chánh, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, gỉam, thu nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 489/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: 3/7 ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1966.

Địa chỉ: B9/10 khu phố A, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị D có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thanh V số tiền nợ 480.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu đồng) (trong đó số tiền nợ gốc là 400.000.000 đồng và số tiền lãi 80.000.000 đồng) vào ngày 15 tháng 7 năm 2025.

Ông Nguyễn Thanh V và bà Nguyễn Thị D cùng thống nhất không yêu cầu ông Nguyễn Quang T (là chồng bà Nguyễn Thị D) và bà Trần Thị T (là vợ ông Nguyễn Thanh V) tham gia hoà giải.

Hủy bỏ hợp đồng vay tiền ngày 01/3/2023 giữa ông Nguyễn Thanh V và bà Nguyễn Thị D.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị D không trả nợ theo thỏa thuận trên đây thì ông Nguyễn Thanh V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành việc bà Nguyễn Thị D có trách nhiệm trả ngay một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại cho ông V . Kể từ ngày ông Nguyễn Thanh V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị D chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Nguyễn Thị D còn phải trả thêm cho ông Nguyễn Thanh V số tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Các đương sự có quyền thỏa thuận phương thức giao nhận tiền và nơi thực hiện việc giao nhận tiền. Trường hợp không thỏa thuận được thì các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.600.000 đồng (Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng).

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 11.600.000 đồng (Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) cho ông Nguyễn Thanh V theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0033971 ngày 03/06/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, Cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ