vanban.org

Quyết định 370/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GL
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 370/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 335/2023/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 09 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh NVN, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn TQ, xã YT, huyện GL, thành phố HN

- Bị đơn: Chị NTNA, sinh năm 1997 Nơi ĐKHKTT: Thôn TQ, xã YT, huyện GL, thành phố HN Nơi ở: Thôn LH, xã YT, huyện GL, thành phố HN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 09 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 09 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NVN, sinh năm 1990 và Chị NTNA, sinh năm 1997; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh NVN và chị NTNA thống nhất xác định anh, chị có 02 con chung là cháu NVNM, sinh ngày 03/02/2017 và cháu NVĐT, sinh ngày 18/08/2018. Khi ly hôn, anh NVN là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M, cháu T cho đến khi cháu M, cháu T thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị NTNA cho đến khi cháu M, cháu T thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Ghi nhận việc anh NVN tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh NVN đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện GL, thành phố HN theo Biên lai số AA/2020/0074127 ngày 08/09/2023, nay được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND huyện GL;

- TAND TP HN;

- THADS huyện GL;

- UBND xã YT, H. GL, HN (ĐKKH số: 34 ngày 11/05/2016)

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Nguyễn Minh Ngọc

Cỡ chữ