- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 370/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QuyÕt ®Þnh | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2022. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57,81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 353/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/5/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
Anh Mai Văn T - sinh năm 1983. HKTT và nơi ở: Đội x, xã GN, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Chị Nguyễn Thị Hồng L - sinh năm 1981. HKTT: Đội 4, xã GN, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Nơi làm việc: Công ty cổ phần Công nghệ cao GP – 54 LG, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 08/01/2008 tại UBND xã GN, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng L yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 19/05/2022 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng L xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Mai Đức N sinh ngày 30/09/2011 và cháu Mai Hoàng P, sinh ngày 31/03/2010. Khi ly hôn anh T, chị L thỏa thuận anh T là bố đẻ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cháu Mai Đức N và cháu Mai Hoàng P. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung đối với chị Nguyễn Thị Hồng L đến khi hai con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc anh Mai Văn T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng L xin tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng L xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng L.
- Về con chung: Quá trình chung sống anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng L có 02 con chung là cháu Mai Đức N sinh ngày 30/09/2011 và cháu Mai Hoàng P, sinh ngày 31/03/2010. Khi ly hôn anh T, chị L thỏa thuận anh T là bố đẻ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cháu Mai Đức N và cháu Mai Hoàng P. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung đối với chị Nguyễn Thị Hồng L đến khi hai con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc anh Mai Văn T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng L tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng L xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2020/0068300 ngày 17/05/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán Vũ Thị Nguyệt |